Hotline: 098 8533 790

Tin tức khác / Du học Canada

Tổng quan về CANADA
Ngày đăng: 01-04-2014

TỔNG QUAN VỀ CANADA

Canada là quốc gia lớn thứ 2 trên thế giới, nằm ở cực Bắc của Bắc Mỹ. Canada là quốc gia đầu tư nhiều cho giáo dục so với các nước trong tổ chức OECD và cao nhất trong các khối G8. Canada là một trong những nơi có môi trường sống tốt nhất thế giới. Những thành phố lớn của Canada như Vancouver, Toronto, Montreal được công nhận là những thành phố tốt nhất trên thế giới để sinh sống dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như chất lượng vệ sinh, an toàn, các hoạt động văn hóa…

Người dân Canada hưởng mức sống cao trên thế giới. Canada cũng là đất nước có hệ thống an ninh xã hội và hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện. Nhu cầu giải trí của người dân Canada rất cao, các hoạt động nghệ thuật phong phú, âm nhạc luôn luôn được mở rộng để phục vụ công chúng.Tất cả các trung tâm đô thị chính đều có siêu thị, nhà hàng, rạp hát, phòng trưng bày nghệ thuật, viện bảo tang….các thành phố đều có công viên, vườn cây, bãi biển công cộng…

Canada là quốc gia đa sắc tộc, hầu như mọi sắc tộc trên thế giới  đều hiện diện ở Canada vì thế tất cả các loại thức ăn, các hoạt động giải trí và các nền văn hóa đặc thù đều có mặt ở Canada.

Canada nổi tiếng là một đất nước hòa bình, sạch đẹp và an toàn! Đất nước này có môi trường thuận lợi cho việc kinh doanh và học tập, Canada nổi tiếng về công nghệ máy tính, viễn thông, vận tải, cơ khí, đặc biệt là hàng không vũ trụ, phần mềm cao cấp, năng lượng hạt nhân, quang điện tử, công nghệ sinh học…

Diện tích: 9.093.507 km2

Thủ đô: Ottawa

Thành phố lớn nhất: Toronto

Dân số: 35 triệu người

Múi giờ: Chậm từ 3,5 đến 8 giờ so với giờ quốc tế GMT

Hai ngôn ngữ chính thức: Tiếng Anh và tiếng Pháp

Các lý do sinh viên quốc tế chọn Canada để học tập:

1/ Học tập tại Canada rẻ hơn so với học tại các quốc gia khác như Úc, Pháp, Anh, và Mỹ.

2/ Canada là một trong những nền kinh tế mở cửa, bền vững và thịnh vượng trên thế giới.

3/ Canada có môi trường trong sạch, có lợi cho sức khỏe, được bảo vệ chu đáo.

4/ Canada là một trong số quốc gia an toàn nhất, thân thiện nhất trên thế giới.

5/ Canada là quốc gia song ngữ, nơi bạn có thể học thành thạo tiếng Anh và tiếng Pháp

6/ Canada có hơn 390 cơ sở giáo dục cho bạn lựa chọn

7/ Canada đã được quốc tế thừa nhận về chất lượng bằng cấp và chất lượng của hệ thống giáo dục.

Bạn còn chờ đợi điều gì nữa? Hãy tới và học tập tại Canada, thực hiện giấc mơ tri thức của bạn trong một quốc gia thân thiện và có công nghệ tiên tiến cao trên thế giới.

Hệ thống giáo dục tại Canada:

Hệ thống giáo dục của Canada do chính quyền từng địa phương quy định, thông qua Bộ Giáo dục cấp tỉnh và vùng lãnh thổ. Thông thường, các Bộ Giáo dục quản lý các cơ quan nhỏ hơn được gọi là  “Ban giáo dục” (Boards of Education) hoặc “Ban trường học khu vực” (District School Boards). “Ban giáo dục” hoặc “Ban trường học khu vực” có nhiệm vụ giám sát các trường học trong khu vực của họ. 

Canada  có 13 hệ thống giáo dục khác nhau. Các cấu trúc cơ bản trong hệ thống giáo dục cấp tỉnh và vùng lãnh thổ ở Canada là tương tự nhau: Mỗi nơi có ba bậc: tiểu học, trung học và sau trung học. Tuy nhiên, các cấp học bắt đầu và kết thúc của từng bậc khác nhau tại mỗi địa phương. Giáo dục là bắt buộc cho lứa tuổi từ 15-16 trở xuống. Tại Manitoba, giáo dục bắt buộc cho lứa tuổi từ 17 trở xuống, còn tại New Brunswick là từ 18 tuổi trở xuống hoặc tốt nghiệp trung học phổ thông. Giáo dục sau trung học do các trường công lập hoặc tư thục đảm nhiệm. Các trường này có thể được Chính phủ “ghi nhận”, “cho đăng ký” hoặc “cấp phép”, hoặc không bị điều chỉnh theo bất cứ chiều hướng nào.Các trường đào tạo sau trung học sẽ cấp bằng, chứng chỉ, chứng nhận, và xác nhận tùy  thuộc tính chất, thời gian các chương trình đào tạo của trường.

Một số điểm giống nhau giữa các chương trình giáo dục ở Canada:

Các bằng cấp đại học được cấp theo 3 cấp độ liên tiếp- bằng cử nhân, bằng thạc sỹ và bằng tiến sỹ- cùng với việc sở hữu một bằng cấp ở cấp thấp hơn như điều kiện để được nhận vào học cấp cao hơn. 

Nhiều trường đại học cũng đào tạo các chương trình cấp Bằng và Chứng chỉ: Nói chung, các chứng chỉ và văn bằng đại học đòi hỏi từ 01 đến 02 năm nghiên cứu theo một lĩnh vực hoặc ngành cụ thể.         

Sinh viên ở cấp cử nhân thường là sinh viên đại học hoặc cao đẳng.. 

Bằng cử nhân thường yêu cầu từ 03 đến 04 năm học trọn thời gian, dựa vào từng tỉnh hoặc tùy thuộc chương trình là tổng quát hay chuyên sâu. 

Bằng cử nhân danh dự thường để chỉ bằng cấp cử nhân cao hơn, ghi nhân cho sự tập trung vào môn học, cũng như dành cho những sinh viên xuất sắc. Ở một số trường đại học, sinh viên có thể phải học thêm một năm để lấy bằng cử nhân danh dự.

Bằng thạc sỹ thường yêu cầu 02 năm học tập sau khi đã hoàn thành bằng cử nhân danh dự.

Mặc dù điều kiện thông thường cho một chương trình tiến sỹ là có bằng thạc sỹ, trong một số trường hợp đặc biệt, sinh viên được phép chuyển trực tiếp từ chương trình cử nhân danh dự  sang chương trình tiến sỹ. Điều kiện thông thường để lấy bằng tiến sỹ là trải qua ít nhất 03 năm hoặc lên tới 04- 05 năm học và nghiên cứu. Bằng tiến sỹ thường được gọi là PhD. Tuy nhiên, bằng tiến sỹ cũng có thể được cấp trong một số lĩnh vực nghiên cứu đặc biệt như âm nhạc (Dmus) hoặc Luật (LLD).

Trong các nghề như y, luật, sư phạm, công tác xã hội, một kỳ thực tập là cần thiết nhằm đạt được giấy phép hành nghề.

Các trường cao đẳng đại học đào tạo các chương trình cấp bằng như hoạt động chính của họ, cấp bằng cử nhân 3 năm hoặc 4 năm. Các trường cao đẳng đại học thường giải quyết cho bạn cơ hội chuyển sang đại học.

Các trường cao đẳng và học viện đào tạo các chương trình cấp chứng chỉ, văn bằng như hoạt động chính của họ, và một số trường cao đẳng, học viện cấp bằng trong một số lĩnh vực chuyên môn cụ thể.

 

Làm việc trong thời gian du học:

a/ Làm việc tại trường: 


Ðể có quyền làm việc tại trường, một sinh viên quốc tế cần phải học toàn thời gian tại một trường công lập hoặc tư thục đào tạo sau trung học. Sinh viên phải có giấy phép du học sinh (Study Permit) còn hiệu lực.


b/Làm việc ngoài trường:

Sinh viên quốc tế hiện được phép làm việc ở ngoài trường lên tới 20 giờ/ 1 tuần (và có thể làm việc cả ngày trong thời gian nghỉ) nếu đáp ứng các yêu cầu sau:

-    Đang theo học tại một cơ sở giáo dục.
-    Là sinh viên học toàn thời gian trong ít nhất 6 tháng.
-    Phải làm đơn xin giấy phép làm việc
-    Lý do chính ở Canada là nhằm theo đuổi việc học tập.
-    Đảm bảo thời gian dành cho học tập thỏa đáng.

Học phí và các chi phí sinh hoạt

+ Học tập tại Canada thường rẻ hơn so với các nước Úc, Pháp, Anh và Mỹ. Vì giá cả sinh hoạt tại Canada thấp hơn nên  ưu thế về chi phí tài chính để học tập tại Canada  rất đáng kể.

+ Học phí do các tỉnh và các cơ sở giáo dục tự quyết định. Học phí rất đa dạng, tùy vào từng trường, từng tỉnh và từng chương chương trình học mà bạn tham gia.

 Dưới đây là mức học phí trung bình tại Canada (tính theo đô la Canada) mà một sinh viên quốc tế sẽ phải trả cho một năm học toàn phần. (2 học kỳ mỗi năm):

Tỉnh

Đại học

Sau đại học

British Columbia

$13,995-$16,535

$2,500-$33,000

Alberta

$ 7,130-$20,980

$5,880-$33,500

Saskatchewan

$ 8,490-$11,480

$2,650-$ 5,625

Manitoba

$ 5,575-$ 6,300

$4,170-$ 7,935

Ontario

$ 6,900-$16,245

$5,500-$36,035

Quebec

$ 9,770-$11,970

$8,810-$20,000

New Brunswick

$ 7,625-$12,200

$7,080-$ 9,145

Nova Scotia

$ 9,490-$13,810

$4,610-$16,335

Đảo Hoàng tử Edward

$ 8,430

$4,560-$ 6,845

Newfoundland và Labrador

$ 8,780

$1,895-$ 3,550

 

Chi phí cho 1 năm học

Học phí

10,000.00 USD (trung bình)

Các loại phí sinh viên

500.00

Ăn ở

6,500.00

Sách vở

1,000.00

Tiền tiêu vặt

2,000.00

Tổng cộng:

20,000.00 USD

 

Khí hậu tại Canada

Canada có sự thay đổi khí hậu khá đa dạng. Đất nước này có 4 mùa riêng biệt. Vào mùa hè, nhiệt độ có thể lên tới 35 độ C hoặc cao hơn. Trong khi đó, vào mùa đông, nhiệt độ  hiếm khi xuống tới -15 độ C. Vào mùa xuân và mùa thu, nhiệt độ ôn hòa hơn.


Bảng kê nhiệt độ tại Thủ đô và các thành phố lớn:

 

Tên thành phố lớn

Nhiệt độ trung bình

 

Cao

Thấp

 

Độ C

St. John's

8.7

0.6

Charlottetown

9.7

0.9

Halifax

11.0

1.6

Fredericton

11.2

-0.5

Québec

9.0

-1.0

Montréal

11.1

1.4

Ottawa

10.9

1.1

Toronto

12.5

2.5

Winnipeg

8.3

-3.1

Regina

9.1

-3.4

Edmonton

8.5

-3.8

Calgary

10.5

-2.4

Vancouver

13.7

6.5

Victoria

14.1

5.3

Whitehorse

4.5

-5.9

   

 

       

 

 

 



Tin tức khác

Đầu tư định cư

Visa việc làm

Du học

Bất động sản

Đăng ký nhận tin