Hotline: 098 8533 790

Tin tức khác / Du học Úc

QUI TRÌNH XÉT VISA SINH VIÊN DU HỌC ÚC ĐƯỢC ĐƠN GIẢN HÓA (SSVF)
Ngày đăng: 13-05-2016

QUY TRÌNH XÉT VISA SINH VIÊN ĐƯỢC ĐƠN GIẢN HÓA

TỔNG QUAN NHỮNG THAY ĐỔI CHÍNH

SSVF sẽ có hiệu lực từ ngày 1/7/2016

SSVF được thiết kế làm cho quá trình nộp visa du học đơn giản hơn định hướng cho những sinh viên thật sự muốn du học, nhằm đưa ra phương pháp tạo sự đồng nhất với chương trình định cư và làm giảm những các thủ tục rườm rà.

Tờ thông tin này tóm tắt những thay đổi quan trọng đối của quy trình SSVF so với quy trình xét visa trước ngày 1/7/2016

NỘP ĐƠN VISA HỌC SINH/ SINH VIÊN

Từ tháng 1/7/2016

·         Học sinh quốc tế  sẽ nộp đơn cho 1 loại visa (Subclass 500) bất kể họ đã chọn khóa học nào

·         Người giám hộ sẽ phải nộp đơn xin visa giám hộ Student Guardian ( subclass 590)

·         Tất cả học sinh và người giám hộ yêu cầu phải nộp đơn xin visa online bằng cách tạo tài khoản ImmiAccount. Mọi thông tin về ImmiAccount có ở Website:

www.border.gov.au/trav/Visa/Immi.

HỆ THỐNG PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO NHẬP CƯ CỦA ĐƯƠNG ĐƠN - NHỮNG YÊU CẦU VỀ NGÔN NGỮ VÀ KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH.

Từ tháng 1/7/ 2016, hệ thống phân loại mức độ rủi ro nhập cư của đương đơn sẽ được áp dụng đối với học sinh quốc tế và thay thế quy trình Streamlined Visa Processing trước đây và khung đánh giá mức độ (Assessment Level framework).

Theo như quy trình SSFVF, kết quả kết hợp giữa mức độ rủi ro nhập cư của trường sinh viên sẽ theo học và quốc tịch của sinh viên sẽ được dùng để đánh giá mức khả năng ngoại ngữ và tài chính mà sinh viên cần cung cấp cho đơn xin visa của họ

CÁC YÊU CẦU DÀNH CHO DIỆN STREAMLINED

Theo quy trình SSFV, những sinh viên với nguy cơ nhập cư thấp nhất sẽ được yêu cầu cung cấp bằng chứng như diện streamlined.

Điều này có nghĩa là nhìn chung những học sinh có thể đáp ứng được yêu cầu của Lãnh sự về khả năng tài chính của mình bằng cách cung cấp lời khai xác nhận và  mức độ thành thạo Tiếng Anh theo COE.

Tuy nhiên, Lãnh sự sẽ có toàn quyền yêu cầu cung cấp thêm các giấy tờ nếu cần thiết.

CÔNG CỤ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG ONLINE

Sinh viên có thể biết được chi tiết về giấy tờ và chứng cứ cần thiết cho đơn xin visa của mình bằng cách truy cập vào công cụ online trên website của Bộ di trú vào cuối tháng 5/2016. Công cụ online sẽ có đầy đủ chức năng từ tháng 7/2016 và có thể truy cập vào bất kì giai đoạn nào của quá trình nộp đơn xin visa, kể cả trước khi nộp đơn xin visa.

KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH

Đối với quy trình SSFV, tất cả đương đơn nộp đơn xin visa bắt buộc phải có đủ số tiền trong suốt thời gian ở Úc.

Những sinh viên với nguy cơ rủi ro nhập cư cao hơn, tùy thuộc vào quốc tịch và kết quả đánh giá mức độ rủi ro định cư của trường sẽ theo học, nhìn chung sẽ cần cung cấp thêm chứng cứ về tài chính cùng với đơn xin visa của họ.

Khi mà công cụ dịch vụ online của Bộ di trú chỉ ra rằng bằng chứng về khả năng tài chính là bắt buộc thì đương đơn phải kèm theo những bằng chứng này với đơn xin visa của họ trước khi gửi hồ sơ đi. Nếu không có thể dẫn đến việc từ chối cấp visa.

Khi được yêu cầu cung cấp thêm các giấy tờ về khả năng tài chính, sinh viên sẽ phải chứng minh một trong những điều kiên dưới đây:

·         Chứng minh đủ tiền để trang trải cho toàn bộ chuyến đi qua Úc và chi phí sinh hoạt trong 12 tháng, học phí khóa học và (đối với người phụ thuộc đi theo đang độ tuổi đi học) chi phí học hành của sinh viên và người thân đi cùng hoặc

·         Chứng minh đáp ứng yêu cầu về mức thu nhập hàng năm, hoặc

·         Nộp form (AASES) the Acceptance Advice of Secondary Exchange Students (Chỉ dành cho diện trao đổi học sinh cấp 2).

Lựa chọn chứng minh bằng thu nhập hàng năm yêu cầu sinh viên cung cấp bằng chứng thu nhập cá nhân hàng năm ít nhất 60.000 AUD. Đối với sinh viên đi cùng thành viên trong gia đình thì mức thu nhập là 70.000 AUD trở lên. Mức thu nhập chứng minh phải là thu nhập của vợ chồng hoặc ba mẹ sinh viên. Trong trường hợp mà cả ba mẹ của sinh viên có thu nhập chung có thể được xem xét cho yêu cầu này. Trong tất cả các trường hợp, bằng chứng về thu nhập hàng năm phải ở dạng giấy tờ chính thức của chính phủ như giấy thuế.

Yêu cầu về chi phí sinh hoạt trong 12 tháng phần lớn tương tự như yêu cầu áp dụng cho sinh viên thuộc mức độ xét duyệt 2 trước ngày 1/7/2016. Loại bằng chứng, nếu có yêu cầu bao gồm: tiền gửi hay tiền vay từ một cơ quan tài chính, tiền vay chính phủ, học bổng hay bảo trợ tài chính.

TỔNG CHI PHÍ SINH HOẠT:

Kể từ 1/7/2016, chi phí sinh hoạt trong 12 tháng là:

  • Sinh viên/người giám hộ: 19.830 AUD
  • Vợ chồng: 6.940 AUD
  • Con cái: 2.970 AUD

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI) CỦA ÚC

Tài chính bao gồm thu nhập hàng năm, chí phí sinh hoạt học hành sẽ được xem xét và điều chỉnh thường xuyên theo chỉ số CPI của năm trước đó.

YÊU CẦU VỀ TRÌNH ĐỘ ANH NGỮ QUỐC TẾ:

Nếu bằng chứng về thông thạo Anh ngữ được yêu cầu, điểm số Anh văn tối thiểu của các bài test sau đây được chấp nhận:

  • IELTS trung bình 5.5 hoặc
  • IELTS trung bình 5.0 cùng với khóa học Anh văn ELICOS ít nhất 10 tuần hoặc
  • IELTS trung bình 4.5 cùng với khóa học Anh văn ELICOS ít nhất 20 tuần hoặc

Các bài test sau đây cũng sẽ được chấp nhận nếu có điểm số tương đương như:

  • TOELF (paper based test)
  • Pearson Test of English Academic
  • Cambridge English: Advanced
  • Occupational English Test

Khi mà công cụ dịch vụ online của Bộ di trú chỉ ra rằng bằng chứng về trình độ Anh ngữ là bắt buộc thì đương đơn phải kèm theo những bằng chứng này với đơn xin visa của họ trước khi gửi hồ sơ đi. Nếu không theo có thể dẫn đến việc từ chối cấp visa.

MIỄN TIẾNG ANH

Hiện tại một số sinh viên được miễn cung cấp bằng chứng điểm số bài test tiếng Anh, không kể đến mức độ rủi ro định cư áp dụng cho sinh viên này.

Danh sách đầy đủ các trường hợp được miễn tiếng Anh sẽ có trong văn kiện lập pháp.

Thông tin thêm về yêu cầu trình độ Anh ngữ có trong tờ thông tin Yêu cầu trình độ Anh ngữ.

KHÓA HOC ENGLISH LANGUAGE INTENSIVE DÀNH CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ (ELICOS)

Theo quy trình SSVF, không có giới hạn về khoảng thời gian tối đa của khoác học ELICOS. Sinh viên chân thật có thể học khóa ELICOS như là 1 khóa độc lập hay trước khi học khóa chính bao lâu tùy theo yêu cầu.

BẰNG CHỨNG GHI DANH:

Sinh viên quốc tế từ ngoài nước Úc phải ghi danh vào 1 khóa học được đăng ký và cấp CoE khi họ nộp đơn xin visa sinh viên.

Sinh viên tại Úc có thể chỉ nộp thư nhập học hoặc CoE nhưng phải nộp CoE để được cấp visa.

Những trường hợp ngoại lệ cho những yêu cầu này sẽ tiếp tục áp dụng cho các sinh viên được Bộ Ngoại Giao và Quốc Phòng bảo trợ (Thư bảo lãnh từ Bộ Ngoại Giao/Quốc Phòng); sinh viên trao đổi bậc trung học (form Advice of Secondary Exchange Students); và sinh viên nghiên cứu sau đại học có nhu cầu ở lại Úc để làm luận án (thư từ trường).

CHUYỂN KHÓA HỌC

Từ 1/7/2016, sẽ có quy định mới được giới thiệu trong đó yêu cầu tất cả các sinh viên có visa (subclass 500) phải duy trì việc sinh viên chỉ được chuyển đổi ghi danh cho  khóa học cùng cấp độ hoặc cao hơn theo bảng phân hạng bằng cấp Australian Qualification Framework (AQF) so với khóa học mà họ được cấp visa, trừ khi họ đang học tiến sĩ (AQF10) và chuyển xuống học thạc sĩ (AQF9)

Chuyển xuống khóa học có cấp độ AQF thấp hơn hoặc từ khóa học AQF xuống khóa học không được phân cấp AQF sẽ được cho là vi phạm điều khoản của visa sinh viên và có thể bị hủy visa. Sinh viên nào muốn chuyển xuống khóa học thấp hơn phải nộp đơn và được cấp visa sinh viên mới trước khi đổi khóa học.

CÁC YÊU CẦU CỦA TRƯỜNG

Độ tuổi yêu cầu cho các lớp học

Kể từ 1/7/2016, tất cả các học sinh đểu phải trong độ tuổi phù hợp với lớp học, không kế quốc tịch. Để được cấp visa học sinh, yêu cầu phải đáp ứng yêu cầu độ tuổi như sau:

Bảng 1 – Độ tuổi phù hợp cho các lớp học

Yêu cầu về độ tuổi

Ít nhất sáu tuổi lúc nộp đơn xin visa

Nhỏ hơn 17 tuổi khi bắt đầu học lớp 9 trung học

Nhỏ hơn 18 tuổi khi bắt đầu học lớp 10 trung học

Nhỏ hơn 19 tuổi khi bắt đầu học lớp 11 trung học

Nhỏ hơn 20 tuổi khi bắt đầu học lớp 12 trung học

 

Thời gian hiệu lực của visa đối với học sinh tiểu học

Nhìn chung, khoảng thời gian tối đa visa Sinh viên được cấp là 5 năm, nhưng ngoại lệ cho học sinh tiểu học thì chỉ được cấp visa có thời hạn tối đa là 2 năm. Khoảng thời gian cấp ngắn hơn dành cho học sinh tiểu học được cho là bảo vệ quan trọng cho các học sinh nhỏ tuổi và dễ tổn thương hơn.

CHĂM SÓC PHÚC LỢI

Tất cả các sinh viên dưới 18 tuổi tiếp tục phải được chăm sóc phúc lợi trong suốt khoảng thời gian họ ở Úc và cung cấp một trong các mẫu đơn sau đây vào thời điểm nộp đơn xin visa:

  • Form 157N chỉ định người thân thích hợp ở Úc hoặc
  • Form 157N và đơn giám hộ Student Guardian (subclass 590) cho người thân được chỉ định.
  • Thư xác nhận cung cấp chổ ở và phúc lợi của trường (Confirmation of Appropriate Accomodation and Welfare)
  • Form AAES dành cho sinh viên trao đổi bậc trung học (Acceptance of Secondary Exchange Student)

GÓI KHÓA HỌC

Sinh viên chân thật có thể tiếp tục đăng ký học gói khóa học bao gồm 2 khóa học trở lên cho 1 visa sinh viên khi mà có sự chuyển tiếp từ khóa này lên khóa cao hơn.

Theo quy trình SSVF, bộ sẽ không yêu cầu các trường chính thức chỉ định đối tác giáo dục nào mà có thể liên kết với các trường mà họ có hợp đồng thương mại.

THÀNH VIÊN GIA ĐÌNH CỦA HỌC SINH

Kể từ 1/7/2016, các thành viên trong gia đình của học sinh sẽ cần phải nộp visa subclass 500 nếu như họ đang không có visa sinh viên và muốn đoàn tụ với sinh viên đang ở Úc.

Các thành viên trong gia đình đơn vị (vợ chồng con cái) phải được khai trong visa sinh viên ban đầu, bất kể họ có đoàn tụ với sinh viên tại Úc ở giai đoạn sau này hay không. Những ai không khai vào đơn sẽ không được cấp visa ở giai đoạn sau này. Trường hợp ngoại lệ khi mà người này trở thành thành viên trong gia đình sau khi đương đơn chính (sinh viên) được cấp visa.

Kể từ 1/7/2016, sẽ không có giới hạn về khoảng thời gian của các khóa học cụ thể để đương đơn chính (sinh viên) có thể đi cùng với các thành viên trong gia đình, bao gồm con cái. Nhìn chung, mức chứng minh tài chính yêu cầu cho đương đơn chính (sinh viên) cũng sẽ được áp dụng cho thành viên trong gia đình họ, bao gồm con cái.

Trong tất cả các trường hợp, nhân viên Lãnh sự có toàn yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ về tài chính, nếu cần thiết.

VISA GIÁM HỘ SINH VIÊN

Tất cả các đương đơn xin visa giám hộ sinh viên phải có đủ tài chính để trang trải cho chính họ, sinh viên chỉ định và các đương đơn thứ cấp trong suốt thời gian ở Úc.

Theo quy trình SSVF, hệ thống phân loại rủi ro và nhập cư sẽ không áp dụng cho đương đơn xin visa giám hộ. Tất cả các giám hộ phải cung cấp bằng chứng về khả năng tài chính trong đơn xin visa của họ.

Bằng chứng về khả năng tài chính có thể được cung cấp theo một trong các dạng sau:

·         Bằng chứng người vợ/chồng của họ có thu nhập hàng năm 70.000 AUD trở lên hoặc

·         Bằng chứng đủ tài chính để trang trải phí đi lại, và chi phí sinh hoạt 12 tháng đầu tiên cho bản thân họ và mỗi người con phụ thuộc khai trong đơn.

Theo quy trình SSVF, các đơn phụ thuộc của thành viên gia đình của người giám hộ sẽ không được chấp nhận. Người giám hộ muốn đem thêm thành viên trong gia đình dưới 6 tuổi đến Úc phải nộp đơn xin visa giám hộ mới cho chính họ và những học sinh này.

BÁO CÁO CỦA BỘ PHẬN GIÁO DỤC

Theo quy trình SSVF, Bộ sẽ tiếp tục có vai trò báo cáo kết quả về visa thông qua các bộ phận giáo dục. Các bộ phận giáo dục này sẽ được phân công thay thế bảy loại visa sinh viên (570-576). Thông tin về bộ phận giáo dục sẽ có trong thư cấp visa sinh viên và trang Visa Entitlement Online (VEVO).

THỜI GIAN XÉT DUYỆT

Bộ đưa ra mục tiêu 75% đơn xin visa sinh viên sẽ có kết quả trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp.

Để giảm thời gian xét duyệt xin visa, sinh viên được khuyến khích nên nộp tất cả các giấy tờ yêu cầu cùng với đơn xin visa. Không nộp đủ các giấy tờ theo yêu cầu sẽ dẫn đến việc trì hoãn xét hồ sơ hoặc bị từ chối visa.

GIAN LẬN

Bộ sẽ tiếp tục tập trung cho việc đảm bảo rằng chỉ có đương đơn là sinh viên chân thật, và các thành viên gia đình trực hệ của họ mới được cấp visa sinh viên đến Úc. Những trường hợp gian lận được coi là rất nghiêm trọng và sẽ được Bộ điều tra toàn diện.

Đơn xin visa của một cá nhân có thể bị từ chối hoặc visa của họ có thể bị hủy nếu như có bằng chứng cho rằng cá nhân này đã đưa giấy tờ giả hoặc thông tin sai sự thật. Nếu visa bị từ chối hoặc hủy bỏ theo những trường hợp này thì người này có thể bị cấm nộp xin những visa sau này trong 1 khoảng thời gian.

 

  

 

 

 

 



Tin tức khác

Đầu tư định cư

Visa việc làm

Du học

Bất động sản

Đăng ký nhận tin